So sánh thép SCM440 Trung Quốc và SCM440 Hàn Quốc

Trên thị trường hiện nay xuất hiện thép SCM440 có xuất xứ Hàn Quốc và Trung Quốc. Nên khách hàng thường so sánh thép SCM440 Trung Quốc và SCM440 Hàn Quốc.

Trước đây trong quá trình chế tạo máy, các nhà sản xuất thường dùng dòng thép Cacbon làm vật liệu chính. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng dòng thép này xuất hiện nhiều nhược điểm dựa trên hàm lượng Cacbon trong thép:

- Hàm lượng Cacbon lớn thì phôi thép càng cứng nên dễ gãy.

- Hàm lượng Cacbon thấp thì dễ định hình nhưng không đảm bảo độ cứng.

Để khắc phục các đặc điểm trên các nhà sản xuất thép đã bổ sung Crom vào trong thành phần hóa học của dòng thép Cacbon này giúp cho phôi cải thiện được độ cứng mà không dễ gãy. Dựa trên nền tảng đó dòng thép hợp kim ra đời là một sản phẩm hoàn hảo khắc phục những nhược điểm trên.

Thép hợp kim bao gồm các loại thép: SCM440, SCM420, SCR440, SCR420, …và một trong những cái tên tiêu biểu nhất trong các dòng thép hợp kim là thép SCM440. Thép SCM440 là dòng thép có sự kết hợp giữa Crom - Molipđen thích hợp sử dụng làm chi tiết máy chịu tải trọng, chịu va đập và mài mòn.

So sánh thép SCM440 Trung Quốc và SCM440 Hàn Quốc

Thép SCM440 HyunDai - Hàn Quốc

Trên thị trường hiện nay, dòng thép SCM440 được bán với xuất xứ khác nhau. Nhưng chiếm đa số vẫn là thép SCM440 xuất xứ Hàn Quốc và Trung Quốc. Vậy giữa hai quốc gia này có gì khác nhau mà khách hàng lại phân vân lựa chọn đến vậy. Chúng ta hãy cùng so sánh thép SCM440 Trung Quốc và SCM440 Hàn Quốc nhé.

1. Ứng dụng của thép SCM440

Với sự kết hợp của Crom – Molipden là hai thành phần chính tạo nên độ bền và tính chống mài mòn trong quá trình sử dụng nên thép SCM440 thường được dùng trong công nghiệp chế tạo khuôn mẫu và gia công công cơ khí như:

- Thích hợp cho các chi tiết máy chịu tải trọng lớn, chịu mài mòn cao và va đập mạnh như bánh răng, trục truyền của động cơ, đinh ốc, bu lông.

- Ngoài ra thép được dùng phổ biến trong ngành chế tạo động cơ ô tô xe máy và chi tiết máy công nghiệp.

- Thép cũng phù hợp để làm thép chế tạo khuôn mẫu (khuôn ép trấu, khuôn ép nhựa), linh kiện điện tử.

- Bulong neo cho trạm thu phát sóng viễn thông.

- Trục vận hành trong nhà máy ép mía của nhà máy sản xuất đường.

- Trục cán và bánh răng trong hệ thống của nhà máy cán thép.

2. So sánh thép SCM440 Trung Quốc và SCM440 Hàn Quốc

a. Tiêu chuẩn của thép SCM440

- Hàn Quốc: Sản xuất theo tiêu chuẩn JIS 4052.

- Trung Quốc: Sản xuất theo tiêu chuẩn GB/T 3077.

b. Về mác thép

- Thép Hàn Quốc: SCM440

- Thép SCM440 Trung Quốc: 40CrMo

c. Thành phần hóa học 

Thành phần chính

Cacbon

Mangan

Crom

Molipden

Thép Hàn Quốc

0,38 ~ 0,44

0,55 ~ 0,95

0,85 ~ 1,25

0,15 ~ 0,35

Thép Trung Quốc

0,37 ~ 0,43

0,5 ~ 0,8

0,9 ~ 1,2

0,15 ~ 0,25

d. Độ bền kéo

- Độ bền kéo mác thép SCM440 là 655 Mpa theo tiêu chuẩn JIS 4052 Hàn Quốc.

- Độ bền kéo của mác thép 40CrMo là 1080 Mpa tiêu chuẩn GB/T 3077 của  Trung Quốc.

e. Độ dãn dài

- 25,7% đối với thép SCM440 tiêu chuẩn JIS 4052 Hàn Quốc.

- 12% đối với thép SCM440 tiêu chuẩn GB/T 3077 của Trung Quốc.

Tùy thuộc vào ứng dụng của thép SCM440 mà khách hàng mong muốn lựa chọn xuất xứ hàng hóa phù hợp với yêu cầu của mình. Tuy nhiên, với mục đích sử dụng lâu dài, tiết kiệm chi phí và thời gian gia công, chúng tôi luôn khuyến nghị khách hàng của mình lựa chọn dòng thép SCM440 Hàn Quốc bởi sự uy tín và chất lượng bên lâu.

Hy vọng bài viết trên sẽ hỗ trợ được phần nào quý khách hàng trong việc so sánh thép SCM440 Hàn Quốc và Trung Quốc. Và để xem thêm các bài viết về thép SCM440. Vui lòng nhấn tại đây.